Chúng tôi sử dụng cookie cần thiết để trang web này hoạt động. Với sự cho phép của bạn, chúng tôi cũng sẽ sử dụng cookie phân tích và quảng cáo để hiểu cách trang web được sử dụng và đo lường hiệu quả quảng cáo của chúng tôi. Chính sách Cookie
Giá là giá bid trên nền tảng giao dịch của chúng tôi đối với XAGUSD. Thời gian theo giờ máy chủ, New York + 7 giờ (hiện tại GMT+3). Hiệu suất quá khứ không phải là chỉ báo đáng tin cậy cho kết quả tương lai.
Spread khi bạn mở lệnh, hiển thị trực tiếp ở trên, và swap cho mỗi đêm vị thế được giữ mở. Spread sẽ mở rộng quanh thời điểm có tin tức và khi thanh khoản thấp.
Được cập nhật hằng ngày từ nền tảng giao dịch của chúng tôi. Thông số trong MetaTrader 5 luôn có hiệu lực.
Nghỉ giữa phiên 23:58–01:01.
Giờ máy chủ bằng giờ New York + 7 giờ.
Mức thay đổi của từng tháng dương lịch, dựa trên giá đóng cửa cuối tháng (bid) trên nền tảng của chúng tôi. Lịch sử của chúng tôi đối với công cụ này bắt đầu từ tháng 11 năm 2021.
| Năm | Tháng 1 | Tháng 2 | Tháng 3 | Tháng 4 | Tháng 5 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2026 | +18,98% | +10,40% | −19,84% | −1,91% | +2,11% | −22,22% | −1,66% | +15,57% | −9,27% | −10,52% | ||
| 2025 | +8,31% | −0,52% | +9,44% | −4,32% | +1,13% | +9,48% | +1,69% | +8,10% | +17,56% | +4,15% | +16,07% | +26,62% |
| 2024 | −3,60% | −1,15% | +10,15% | +5,28% | +15,68% | −4,22% | −0,43% | −0,52% | +7,99% | +4,83% | −6,29% | −5,58% |
| 2023 | −1,01% | −11,94% | +15,26% | +3,97% | −6,12% | −3,18% | +8,74% | −1,28% | −9,18% | +2,97% | +10,59% | −5,88% |
| 2022 | −3,63% | +8,84% | +1,38% | −8,24% | −5,22% | −5,95% | +0,42% | −11,64% | +5,79% | +0,68% | +15,83% | +8,02% |
| 2021 | −4,45% | +2,07% | ||||||||||
| Trung bình | +3,81% | +1,13% | +3,28% | −1,04% | +1,52% | −5,22% | +1,75% | +2,05% | +2,58% | +3,16% | +6,35% | +5,05% |
| Số tháng tăng | 2/5 | 2/5 | 4/5 | 2/5 | 3/5 | 1/5 | 3/5 | 2/5 | 3/5 | 4/4 | 3/5 | 3/5 |
Từ đầu tháng đến nay · Hiệu suất quá khứ không phải là chỉ báo đáng tin cậy cho kết quả tương lai.
Hiện chưa có bài viết gần đây về công cụ này.
Kitco · 00:30 24 thg 10
Kitco · 15:57 22 thg 10
Các tiêu đề từ nhà xuất bản khác, được liên kết tới bài viết gốc. Chúng không do GCC Brokers viết hoặc xác nhận.
Durable Goods Orders MoMUSD
15:30 27 thg 10 · Dự báo 1.5% · Trước đó 0%
Fed Interest Rate DecisionUSD
21:00 28 thg 10 · Dự báo 4% · Trước đó 4%
Fed Press ConferenceUSD
21:30 28 thg 10
Core PCE Price Index MoMUSD
15:30 29 thg 10 · Dự báo 0.3% · Trước đó 0.2%
GDP Growth Rate QoQ AdvUSD
15:30 29 thg 10 · Dự báo 3.2% · Trước đó 2.2%
Personal Income MoMUSD
15:30 29 thg 10 · Dự báo 0.3% · Trước đó 0.2%
Các thông cáo có tác động lớn đối với XAG, USD trong 7 ngày tới, theo giờ máy chủ (GMT+3). Các chấm trên biểu đồ 1D và 5D đánh dấu những thông cáo gần đây.
XAG/USD thể hiện giá của một troy ounce bạc được niêm yết bằng đô la Mỹ. Bạc khác biệt so với các kim loại quý khác vì có vai trò kép: vừa là kim loại tiền tệ (phương tiện lưu trữ giá trị như vàng), vừa là hàng hóa công nghiệp được dùng trong điện tử, pin mặt trời, thiết bị y tế và ô tô.
Giá bạc thường bám theo vàng nhưng biến động mạnh hơn — việc bạc dao động gấp 1,5–2 lần tỷ lệ phần trăm của vàng trong một ngày là điều phổ biến. Tỷ lệ vàng/bạc là chỉ số được các nhà giao dịch kim loại theo dõi rộng rãi. Nhu cầu công nghiệp từ quá trình chuyển đổi năng lượng xanh (quang điện mặt trời) ngày càng trở thành động lực giá quan trọng.
Tại GCC Brokers, XAG/USD được giao dịch dưới dạng CFD với thực thi tự động. Mức biến động cao hơn của bạc so với vàng mang lại biên độ dao động trong ngày lớn hơn, khiến nó hấp dẫn đối với nhà giao dịch chủ động. Việc thực thi là tự động, không có can thiệp thủ công.
XAG/USD giao dịch gần như 24 giờ mỗi ngày, năm ngày mỗi tuần, với một khoảng nghỉ ngắn hằng ngày. Giờ chính xác, theo giờ máy chủ, được nêu trong phần thông số ở trên.
Có. Bạc thường dao động gấp 1,5–2 lần tỷ lệ phần trăm của vàng trong bất kỳ ngày nào. Mức biến động cao hơn này đồng nghĩa với tiềm năng lợi nhuận lớn hơn, nhưng cũng rủi ro cao hơn — quản lý khối lượng vị thế và lệnh cắt lỗ là rất quan trọng.
Tỷ lệ vàng/bạc đo lường số ounce bạc cần để mua một ounce vàng. Trong lịch sử, tỷ lệ này dao động từ 40 đến 90. Nhà giao dịch dùng nó để đánh giá bạc tương đối rẻ hay đắt so với vàng.
Các yếu tố chính bao gồm biến động giá vàng, nhu cầu công nghiệp (đặc biệt là năng lượng mặt trời), sức mạnh của đồng đô la Mỹ, chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, kỳ vọng lạm phát và dữ liệu nguồn cung từ mỏ. Bạc nhạy cảm với cả tâm lý thị trường kim loại quý lẫn chu kỳ công nghiệp.
Spread thay đổi tùy theo điều kiện thị trường và tài khoản của bạn. Standard và Pro không tính hoa hồng, và Pro có spread chặt hơn; Zero có spread thô cộng với hoa hồng. Spread thực tế được hiển thị trên trang này.
Chia sẻ trang này
Giá được truyền trực tiếp từ nền tảng giao dịch của chúng tôi. Tài khoản Pro và Zero có mức giá khác nhau; xem chi phí giao dịch bên dưới.